Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung thu hút nhất

5/5 - (1 bình chọn)

Đối với các bạn khi bắt đầu học một ngoại ngữ nào đó nói chung và học tiếng Trung nói riêng thì việc học cách giới thiệu bản thân là phần cơ bản và rất cần thiết nhất. Trung tâm tiếng Trung Tuệ Khang xin chia sẻ đến các bạn một số mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung khi phóng vấn như chào hỏi, giới thiệu họ tên, quê quán, nghề nghiệp hiện tại…

Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung thu hút nhất
Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung thu hút nhất

Bạn đang có công việc không ổn định hoặc đang làm việc văn phòng với mức lương thấp. Hãy tham gia ngay Khóa học tiếng Trung cấp tốc dành cho người đi làm tại Trung tâm tiếng Trung Tuệ Khang. Bạn sẽ được giới thiệu việc làm miễn phí với mức lương hấp dẫn trên 30 triệu mỗi tháng.

Một số mẫu câu cơ bản khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung

1. Chào hỏi xã giao bằng tiếng Trung

Đối với người bản địa thì có rất nhiều cách để chào hỏi bởi vì Trung Quốc có rất nhiều vùng miền khác nhau. Nhưng đối với tiếng Trung phổ thông Bắc Kinh thì có 2 dạng chào xã giao nhất.

  • 你好 /Nǐ hǎo/Xin chào
  • 大家好 /Dàjiā hǎo/ Chào mọi người

Ngoài 2 dạng câu xã giao đó còn có các loại chào hỏi theo từng trường hợp như sau:

Chào hỏi theo từng thời điểm trong ngày

Trong tiếng Trung mỗi thời điểm trong một ngày sẽ có những cách để chào hỏi khác nhau, vì vậy chúng ta nên xem để vận dụng hợp lý.

  • Chào buổi sáng: 早上好/Zǎoshàng hǎo
  • Chào buổi chiều: 下午好/xiàwǔ hǎo
  • Chào buổi tối: 晚上好/wǎnshàng hǎo

Tự xin phép giới thiệu

我先介绍一下儿, 我是…
Wǒ xiān jièshào yīxià er, wǒ shì…
Trước tiên tôi xin giới thiệu về bản thân tôi, tôi là…

2. Cách giới thiệu về họ tên

Trong một cuộc phóng vấn thì sau khi bạn chào hỏi xã giao thì đến phần giới thiệu họ tên. Cấu trúc để giới thiệu bản thân như sau: 我叫… /我是…(Wǒ jiào… /Wǒ shì…- Tôi tên là…

Ngoài ra còn có 1 số cách như sau:

  • Tôi họ Nguyễn, tên Hải : 我姓阮,叫海 (wǒ xìng ruǎn, jiào hai)
  • Tôi họ Hoàng. 我姓黄 (wǒ xìng huáng)
  • Tôi tên là Hải Vân 我叫海云 (wǒ jiào hǎi yún):
  • Tên của tôi là Minh Anh 我的名字是明英 (wǒ de míngzì shì míng yīng):

Điều quan trọng của giới thiệu bản thân khi phóng vấn là phải tự tin, nếu thấy kiến thức của mình còn chưa vững thì có thể tham gia ngay khóa học tiếng Trung cơ bản để đảm bảo hơn.

3. Giới thiệu tuổi tác của mình bằng tiếng Trung

Tuổi tác là phần đặc biệt quan trọng bởi vì khi các nhà tuyển dụng phóng vấn họ sẽ có yêu cầu đối với độ tuổi làm việc của bạn. Chính vì vậy việc giới thiệu tuổi tác bằng tiếng Trung đòi hỏi phải chuẩn xác, chúng tôi đưa ra một số mẫu câu cho các bạn tham khảo như sau:

  • Năm nay tôi 20 tuổi 我今年二十岁 (wǒ jīnnián èrshí suì)
  • Năm nay tôi hơn 20 tuổi 我今年二十多岁 (wǒ jīnnián èrshí duō suì)
  • Tôi gần 30 tuổi rồi 我差不多三十岁了 (wǒ chàbùduō sānshí suìle)
  • Tuổi tôi bằng tuổi bạn 我年龄和你一样大 (wǒ niánlíng hé nǐ yīyàng dà)
  • Giới thiệu bằng năm sinh: 我是1998年出生。(Wǒ shì 1998 nián chūshēng – Tôi sinh năm 1998
  • Giới thiệu bằng con giáp: 我属老虎 。(Wǒ shǔ lǎohǔ – Tôi cầm tinh con Hổ

4. Giới thiệu nơi sinh sống, Quê quán, Quốc tịch

Đối với việc phóng vấn các công ty trong nước thì chúng ta chỉ cần giới thiệu nới sinh và quê quán. Còn khi phóng vấn đi du học hoặc đi xuất khẩu lao động qua nước ngoài thì việc giới thiệu về Quốc tịch là điều đương nhiên.

Chúng ta hay sử dụng với một số mẫu câu sau:

  • Tôi là người Việt Nam 我是越南人 (wǒ shì yuènán rén):
  •  Quê hương của tôi ở Hải Phòng 我的家乡是海防 (wǒ de jiāxiāng shì hǎifáng):
  • Tôi đến từ Bắc Ninh 我来自北宁 (wǒ láizì běiníng):
  • Tôi sinh ra ở Hà Nội 我出生于河内 (wǒ chūshēng yú hénèi):

5. Giới thiệu về học vấn và nghề nghiệp

Đến phần này thì các bạn phải giới thiệu đầy đủ các quá trình học vấn và nghề nghiệp hiện tại, có 1 lưu ý là nên nhấn mạnh và đặc điểm liên quan đến công việc hiện tại.

Một số mẫu câu như sau:

  • Tôi là sinh viên 我是大学生 (wǒ shì dàxuéshēng):
  • Tôi là sinh viên năm thứ 3 đại học Quốc Gia Hà Nội 我是河内国家大学大三的学生 (wǒ shì hénèi guójiā dàxué dà sān de xuéshēng):
  • Tôi là học sinh lớp 12 我是高中三年级生 (wǒ shì gāo zhòng sān niánjí shēng):
  • Tôi đang học lớp 11 我在读高二 (wǒ zàidú gāo’èr):
  • Tôi đang học tại trường đại học Thương Mại 我在商业大学学习 (wǒ zài shāngyè dàxué xuéxí):
  • Chuyên ngành của tôi là nhân viên kế toán 我的专业是会计员 (wǒ de zhuānyè shì kuàijì yuán):
  • Nghề của tôi là kĩ sư 我的工作是工程师 (wǒ de gōngzuò shì gōngchéngshī):

Ngoài ra còn có khá nhiều tài liệu tiếng trung cung cấp cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung tùy vào từng hoàn cảnh khi các bạn tiếp xúc với người Trung. Trung tâm tiếng Trung Tuệ Khang chuyên đào tạo tiếng Trung cấp tốc 6 tháng bao đầu ra miễn phí với mức lương trên 30 tr/tháng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.